Các hình ảnh

Liên kết website

Các chuyên mục

Bình chọn

Đánh giá thái độ tiếp dân của cán bộ Một Cửa ?





Số lượng truy cập

Đang trực tuyến: 70

Truy cập trong ngày: 2,392

Tổng số truy cập: 5,253,281

Thủ tục hành chính

Thủ tục 01: Đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề Luật sư
Ngày cập nhật:07-10-2016

 

Thủ tục 01

Đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề Luật sư

Trình tự thực hiện

Bước 1: Tổ chức hành nghề luật sư điền thông tin theo mẫu Giấy đề nghị đăng ký hoạt động, chuẩn bị hồ sơ và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (bộ phận một cửa) - Sở Tư pháp Hà Nội.

Bước 2: Cán bộ một cửa tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả.

+ Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

+ Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền đơn vị mình thì hướng dẫn tổ chức tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Bước 3: Bộ phận một cửa chuyển hồ sơ tới Phòng Quản lý các hoạt động bổ trợ tư pháp (BTTP) xử lý theo đúng quy định.

Bước 4: Phòng BTTP tiếp nhận, kiểm tra và giải quyết hồ sơ theo quy định.

Trường hợp trong quá trình giải quyết phát sinh vấn đề cần phải xác minh thì thông tin tới Bộ phận một cửa để thông báo cho tổ chức hoặc hẹn lại thời gian trả kết quả.

Bước 5: Sau khi có kết quả, Phòng BTTP chuyển Bộ phận một cửa trả kết quả cho tổ chức theo giấy hẹn.

Cách thức thực hiện

- Tổ chức có yêu cầu trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính - Sở Tư pháp Hà Nội

Nơi tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính - Sở Tư pháp thành phố Hà Nội

Địa chỉ: số 1B Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội

Điện thoại: 0433.546.151 hoặc 0433.546163.

Thành phần hồ sơ

1. Giấy đề nghị đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư (mẫu TP-LS-02; TP-LS-03 ban hành kèm theo Thông tư số 02/2015/TT-BTP ngày 16/01/2015).

2. Dự thảo Điều lệ công ty luật gồm những nội dung theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 123/2013/NĐ-CP.

3. Bản sao chứng chỉ hành nghề luật sư, bản sao thẻ luật sư của luật sư thành lập văn phòng luật sư, thành lập hoặc tham gia thành lập công ty luật.

4. Giấy tờ chứng minh trụ sở; đối với trường hợp thuê, mượn trụ sở thì trong hợp đồng phải ghi cụ thể vị trí, diện tích và mục đích thuê, mượn; trường hợp sử dụng nhà riêng để làm trụ sở thì có văn bản xác định cụ thể vị trí, diện tích dùng làm trụ sở.

Số lượng

01 bộ

Thời hạn

10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Đối tượng thực hiện TTHC

- Tổ chức hành nghề luật sư.

Cơ quan thực hiện

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp Hà Nội

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng BTTP.

Kết quả thực hiện TTHC

- Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư;

- Thông báo của Sở Tư pháp về việc cấp đăng ký hoạt động cho tổ chức hành nghề luật sư.

Trường hợp từ chối, Sở Tư pháp phải thông báo bằng văn bản và  nêu rõ lý do. Người bị từ chối cấp Giấy đăng ký hoạt động có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.

Lệ phí

200.000 đồng/lần cấp

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

- Giấy đề nghị đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư (mẫu TP-LS-02; TP-LS-03 ban hành kèm theo Thông tư 02/2015/TT-BTP).

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC

- Luật sư thành lập hoặc tham gia thành lập tổ chức hành nghề luật sư phải có ít nhất hai năm hành nghề liên tục làm việc theo hợp đồng lao động cho tổ chức hành nghề luật sư hoặc hành nghề với tư cách cá nhân theo hợp đồng lao động cho cơ quan, tổ chức theo quy định của Luật luật sư;

- Một luật sư chỉ được thành lập hoặc tham gia thành lập một tổ chức hành nghề luật sư. Trong trường hợp luật sư ở các Đoàn luật sư khác nhau cùng tham gia thành lập một công ty luật thì có thể lựa chọn thành lập và đăng ký hoạt động tại địa phương nơi có Đoàn luật sư mà một trong các luật sư đó là thành viên. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động, các luật sư thành lập, tham gia thành lập tổ chức hành nghề luật sư không phải là thành viên của Đoàn luật sư nơi có tổ chức hành nghề luật sư phải chuyển về gia nhập Đoàn luật sư nơi có tổ chức hành nghề luật sư hoặc chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư theo quy định tại Điều 20 của Luật luật sư;

- Việc lựa chọn tên của văn phòng luật sư hoặc công ty luật do Trưởng văn phòng hoặc các thành viên thỏa thuận lựa chọn và theo quy định của Luật doanh nghiệp nhưng phải bao gồm cụm từ “Văn phòng luật sư”; “Công ty luật hợp danh” hoặc “Công ty luật trách nhiệm hữu hạn”; không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của tổ chức hành nghề luật sư khác đã được đăng ký hoạt động; không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

Căn cứ pháp lý

1.

Luật luật sư; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật luật sư;

 

2. Nghị định 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật luật sư;

3. Thông tư 17/2011/TT-BTP ngày 14/10/2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định của Luật luật sư, Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật luật sư về tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư;

4. Thông tư 02/2015/TT-BTP ngày 16/01/2015 của Bộ Tư pháp quy định một số mẫu giấy tờ về Luật sư và hành nghề luật sư;

5. Thông tư 176/2012/TT-BTC ngày 23/10/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp.

Tệp đính kèm: 1) -Tờ_khai_TTLS01.docx

Thông báo mới