Các hình ảnh

Liên kết website

Các chuyên mục

Bình chọn

Đánh giá thái độ tiếp dân của cán bộ Một Cửa ?





Số lượng truy cập

Đang trực tuyến: 187

Truy cập trong ngày: 1,724

Tổng số truy cập: 5,331,304

Thủ tục hành chính

Thủ tục 16: Cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư đối với người được miễn tập sự hành nghề luật sư
Ngày cập nhật:07-10-2016

 

Thủ tục 16

Cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư đối với người được miễn tập sự hành nghề luật sư

Trình tự thực hiện

Bước 1: Người được miễn tập sự hành nghề luật sư chuẩn bị hồ sơ và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (bộ phận một cửa) - Sở Tư pháp Hà Nội.

Bước 2: Cán bộ một cửa tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả.

+ Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng dẫn công dân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

+ Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền đơn vị mình thì hướng dẫn công dân tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Bước 3: Cán bộ một cửa vào sổ và chuyển hồ sơ tới Phòng quản lý các hoạt động bổ trợ tư pháp (BTTP) để giải quyết theo quy định.

Bước 4: Phòng BTTP tiếp nhận, kiểm tra và giải quyết hồ sơ theo quy định.

Trường hợp trong quá trình giải quyết phát sinh vấn đề cần phải xác minh thì thông tin tới Bộ phận một cửa để thông báo cho công dân hoặc hẹn lại thời gian trả kết quả.

Bước 5: Sau khi có kết quả, Phòng BTTP chuyển Bộ phận một cửa trả kết quả cho công dân theo giấy hẹn.

Cách thức thực hiện

- Cá nhân có yêu cầu trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính - Sở Tư pháp Hà Nội.

Nơi tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính (Bộ phận một cửa) - Sở Tư pháp thành phố Hà Nội.

Địa chỉ: số 1B Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội

Điện thoại: 0433.546.151 hoặc 0433.546163.

Thành phần hồ sơ

1. Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư (mẫu TP-LS-01);

2. Phiếu lý lịch tư pháp;

3. Giấy chứng nhận sức khoẻ;

4. Bản sao Bằng cử nhân luật hoặc bản sao Bằng thạc sỹ luật trừ những người là giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sỹ luật;

5. Bản sao giấy tờ chứng minh là người được miễn tập sự hành nghề luật sư quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật luật sư.

Số lượng

01 bộ

Thời hạn giải quyết

- Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trong trường hợp cần thiết thì tiến hành xác minh tính hợp pháp của hồ sơ và có văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi Bộ Tư pháp.

- Bộ Tư pháp xem xét cấp chứng chỉ trong thời gian 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trong trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư và Sở Tư pháp nơi gửi hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư.

Đối tượng thực hiện TTHC

Cá nhân

Cơ quan thực hiện

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Tư pháp.

- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Sở Tư pháp Hà Nội.

- Cơ quan trực tiếp giải quyết: Phòng BTTP.

Kết quả thực hiện TTHC

Chứng chỉ hành nghề luật sư

Lệ phí

400.000 đồng

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

- Mẫu TP-LS-01 ban hành kèm Thông tư số 02/2015/TT-BTP.

Tải về từ website:

www.sotuphaphanoi.gov.vn

 

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC

- Người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư phải có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 10 của Luật Luật sư.

- Người thuộc một trong những trường hợp sau đây thì không được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư:

+ Không đủ tiêu chuẩn luật sư quy định tại Điều 10 của Luật này;

+ Đang là cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân;

+ Không thường trú tại Việt Nam;

+ Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết án mà chưa được xoá án tích về tội phạm do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý; đã bị kết án về tội phạm nghiêm trọng do cố ý, tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý kể cả trường hợp đã được xóa án tích;

+ Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc;

+ Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

+ Những người đang là cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân bị buộc thôi việc mà chưa hết thời hạn ba năm, kể từ ngày quyết định buộc thôi việc có hiệu lực.

Căn cứ pháp lý

1.

Luật luật sư; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật luật sư;

 

2. Nghị định 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật luật sư;

3. Thông tư 02/2015/TT-BTP ngày 16/01/2015 của Bộ Tư pháp quy định một số mẫu giấy tờ về Luật sư và hành nghề luật sư;

4. Thông tư 02/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trong lĩnh vực hoạt động hành nghề luật sư tại Việt Nam.

Tệp đính kèm: 1) -Tờ_khai_TTLS16.docx

Thông báo mới